Nắm vững câu chủ động tiếng Anh (Active Voice) chỉ trong 5 phút

Câu chủ động trong tiếng Anh (active voice) là một trong những kiến thức thường gặp từ giao tiếp thường ngày, cho đến việc ôn thi các chứng chỉ tiếng Anh. Vậy nên, để có thể hiểu rõ hơn về active voice là gì? Công thức và bài tập câu chủ động chi tiết, hãy cùng tham khảo bài viết sau đây của Mầm non Cát Linh nhé.

Active Voice là gì?

Active Voice (câu chủ động) trong tiếng Anh là cấu trúc câu mà trong đó chủ ngữ thực hiện hành động đối với đối tượng. Trạng từ hoặc nhóm từ đặt sau chủ ngữ, động từ, và các tân ngữ để thể hiện đối tượng nhận hành động.

Active Voice công thức chung: S + V + O.

Trong đó:

  • S là chủ ngữ, người hoặc vật thực hiện hành động (tác nhân).

  • V là động từ

  • O là tân ngữ để thể hiện đối tượng nhận hành động

Ví dụ:

  • John bought a new car yesterday.

  • She paints beautiful landscapes.

  • The chef cooked a delicious meal for us.

  • They built a new bridge across the river.

Cách phân biệt câu chủ động (active voice) và câu bị động (passive voice) trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, câu dù được viết dưới dạng bị động hay chủ động thì mặt ý nghĩa của chúng sẽ không thay đổi. Nhưng giữa hai dạng câu này cũng sẽ có những điểm riêng mà mọi người khi học tiếng Anh cần phải nắm bắt và phân biệt được để tránh nhầm lẫn khi sử dụng.

Theo đó, cách phân biệt câu chủ động (Active Voice) và câu bị động (Passive Voice) trong tiếng Anh có thể được hiểu qua các đặc điểm sau đây:

Sự khác nhau giữa câu chủ động và câu bị động trong tiếng Anh. (ảnh: Sưu tầm internet)

Câu chủ động (Active Voice)

  • Chủ ngữ thực hiện hành động: Trong câu chủ động, chủ ngữ là người hoặc vật thực hiện hành động.
  • Cấu trúc chung: Chủ ngữ (S) + Động từ (V) + Tân ngữ (O)
  • Nhấn mạnh vào tác nhân: Câu chủ động thường nhấn mạnh vào người hoặc vật thực hiện hành động.

Ví dụ:

I (S) played (V) badminton with Mary yesterday. (O)

Câu bị động (Passive Voice)

  • Chủ ngữ nhận hành động: Trong câu bị động, chủ ngữ là người hoặc vật nhận hành động.
  • Cấu trúc chung: Tân ngữ (O) + Động từ to be (is/am/are) + Quá khứ phân từ (V3/ed)
  • Nhấn mạnh vào đối tượng: Câu bị động thường nhấn mạnh vào đối tượng của hành động hơn là người thực hiện hành động.

Ví dụ:

A new car (O) was bought (V) yesterday by John (S).

Beautiful landscapes (O) are painted (V) by her.

Cách nhận biết và chuyển đổi giữa hai loại câu

Xác định chủ ngữ và đối tượng:

  • Trong câu chủ động, xác định chủ ngữ và tân ngữ.

  • Trong câu bị động, tân ngữ (người hoặc vật nhận hành động) sẽ trở thành chủ ngữ mới.

Thay đổi động từ:

  • Chuyển đổi động từ chính trong câu chủ động thành dạng bị động bằng cách thêm các từ to be và quá khứ phân từ.

  • Động từ to be và quá khứ phân từ phải được chọn phù hợp với chủ ngữ mới (có thể là “is,” “am,” “are,” hoặc các dạng khác tùy theo thì và số ít, số nhiều của chủ ngữ).

Lưu ý bổ sung: Khi chuyển từ câu chủ động sang câu bị động, có thể cần thêm “by” để chỉ người hoặc vật thực hiện hành động trong câu bị động.

Khi nào sử dụng câu chủ động trong tiếng Anh

Câu chủ động trong tiếng Anh được sử dụng khi bạn muốn tập trung vào người hoặc vật thực hiện hành động. Đây là cách thể hiện thông tin một cách rõ ràng và trực tiếp, nhấn mạnh vào tác nhân thực hiện hành động. Dưới đây là một số trường hợp thường sử dụng câu chủ động:

  • Khi chủ ngữ rõ ràng và quan trọng hơn hành động:

Ví dụ: She wrote a beautiful poem. (Cô ấy đã viết một bài thơ đẹp.)

  • Khi muốn nhấn mạnh đến hành động của người hoặc vật thực hiện:

Ví dụ: The team won the championship. (Đội đã giành chiến thắng trong giải vô địch.)

  • Khi muốn mô tả quá trình hoặc sự kiện theo thứ tự thời gian:

Ví dụ: I finished my homework and then watched TV. (Tôi đã làm xong bài tập và sau đó xem TV.)

  • Khi muốn sử dụng câu ngắn gọn và trực tiếp
Xem Thêm:  Khi nào dùng WILL và BE GOING TO? Các quy tắc quan trọng!

Ví dụ: John speaks French fluently. (John nói tiếng Pháp lưu loát.)

  • Khi muốn diễn đạt ý tưởng một cách rõ ràng và minh bạch

Ví dụ: They are building a new library in the city. (Họ đang xây dựng một thư viện mới trong thành phố.)

Tóm lại, câu chủ động được sử dụng khi bạn muốn tập trung vào người hoặc vật thực hiện hành động, làm nổi bật tác nhân và thể hiện thông tin một cách trực tiếp và dễ hiểu.

Cách chuyển câu chủ động sang câu bị động

Như đã phân tích, việc sử dụng câu chủ động hay bị động đều không làm thay đổi nghĩa của câu. Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, đòi hỏi người nói, người viết sẽ phải sử dụng câu bị động thay vì chủ động để đảm bảo tính đúng đắn về mặt ý nghĩa và logic của câu đưa ra. Vậy nên, để có thể chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động, mọi người có thể thực hiện theo các bước sau đây:

Ví dụ cách chuyển từ câu chủ động sang câu bị động. (Ảnh: Sưu tầm internet)

Bước 1: Xác định các thành phần của câu chủ động

  • Chủ ngữ (Subject): Người hoặc vật thực hiện hành động.

  • Động từ (Verb): Hành động được thực hiện.

  • Tân ngữ (Object): Người hoặc vật nhận hành động (nếu có).

Bước 2: Xác định tân ngữ và chủ ngữ mới trong câu bị động

  • Tân ngữ (Object) trong câu chủ động sẽ trở thành chủ ngữ (Subject) trong câu bị động.

  • Chủ ngữ (Subject) của câu chủ động sẽ trở thành tân ngữ (nếu cần) trong câu bị động.

Bước 3: Chuyển đổi động từ chính

Thay đổi động từ chính từ dạng nguyên thể hoặc dạng quá khứ đơn sang dạng bị động, sử dụng các dạng của “to be” (is/am/are/was/were) và quá khứ phân từ (past participle) của động từ.

Bước 4: Thêm “by” (nếu cần)

Thêm “by” trước chủ ngữ ban đầu nếu muốn nhấn mạnh vào người thực hiện hành động trong câu bị động.

Ví dụ: John writes a letter

Đầu tiên, ta sẽ xác định được các thành phần của câu như sau:

  • Subject (Chủ ngữ): John

  • Verb (Động từ): writes

  • Object (Tân ngữ): a letter

Sau đó, ta sẽ xác định các thành phần tạo nên câu bị động:

  • Object (Tân ngữ): a letter

  • To be (is/am/are): is (tùy theo thì và số lượng)

  • Verb (Động từ): written (quá khứ phân từ của “write”)

  • By + Subject (nếu cần): by John

Cuối cùng sẽ tiến hành chuyển đổi câu như sau:

Active Voice: John writes a letter.

Passive Voice: A letter is written by John.

Lưu ý:

  • Động từ “to be” (is/am/are/was/were) phải được chọn phù hợp với thì và số lượng của chủ ngữ trong câu bị động.

  • Nếu không cần nhấn mạnh người hoặc vật thực hiện hành động, có thể bỏ “by + Subject” trong câu bị động. 

Xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc cho con từ bây giờ với Mầm non Cát Linh!

Bạn đang tìm kiếm phương pháp giúp con yêu xây dựng nền tảng tiếng Anh vững chắc? Mầm non Cát Linh chính là giải pháp hoàn hảo! 

Với Mầm non Cát Linh, bé sẽ:

  • Học từ vựng phong phú và chính xác từ cơ bản đến nâng cao.

  • Nắm vững ngữ pháp thông qua các bài học thú vị và tương tác.

  • Tự tin giao tiếp tiếng Anh trước tuổi lên 10!

Ưu điểm nổi bật của Mầm non Cát Linh:

  • Giao diện thân thiện, dễ sử dụng phù hợp với trẻ em.

  • Học mà chơi, chơi mà học với nhiều trò chơi hấp dẫn.

  • Chương trình học phong phú, bài bản được thiết kế bởi các chuyên gia hàng đầu.

  • Linh hoạt về thời gian, bé có thể học bất cứ lúc nào, ở bất cứ đâu.

Hãy để Mầm non Cát Linh cùng con bạn chinh phục tiếng Anh một cách dễ dàng và hiệu quả!

 

Bài tập câu chủ động trong tiếng Anh vận dụng

Để có thể hiểu rõ hơn về kiến thức của câu chủ động in English, dưới đây là bài tập liên quan để mọi người có thể tham khảo và luyện tập:

Bài tập 1: Điền động từ đúng vào chỗ trống.

  1. She always __________ (cook) dinner for her family.
  2. They usually __________ (play) football on weekends.
  3. Peter and Mary __________ (go) to the cinema last night.
  4. The company __________ (launch) a new product next month.
  5. Our teacher __________ (explain) the lesson very clearly.
  6. My parents __________ (visit) us every summer.
  7. John __________ (read) a book when I called him.
  8. The students __________ (study) hard for their exams.
  9. The cat __________ (chase) the mouse around the house.
  10. I __________ (finish) my homework before dinner.

Đáp án:

  1. cooks
  2. play
  3. went
  4. will launch
  5. explains
  6. visit
  7. was reading
  8. are studying
  9. chases
  10. finished
Xem Thêm:  Khi nào dùng some và any? Cách phân biệt kèm ví dụ dễ hiểu

Bài tập 2: Viết lại câu sau đây sử dụng động từ trong ngoặc dưới dạng đúng.

  1. She always __________ (clean) the house on Sundays.
  2. They __________ (not watch) TV yesterday evening.
  3. The teacher __________ (teach) us English grammar last semester.
  4. Peter __________ (invite) his friends to his birthday party.
  5. The dog __________ (bark) loudly at strangers.
  6. They __________ (visit) their grandparents every Christmas.
  7. My sister __________ (make) a delicious cake for my birthday.
  8. The children __________ (play) in the garden all afternoon.
  9. John __________ (repair) his car last weekend.
  10. The students __________ (write) essays for their assignments.

Đáp án:

  1. cleans
  2. did not watch
  3. taught
  4. invited
  5. barks
  6. visit
  7. made
  8. played
  9. repaired
  10. wrote

Bài tập 3: Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh.

1. always / Mary / dinner / cooks / her / for / family.

--> Mary always cooks dinner for her family.

2. play / they / do / football / on / usually / weekends?

--> Do they usually play football on weekends?

3. cinema / night / Peter and Mary / to / last / went / the.

--> Peter and Mary went to the cinema last night.

4. month / new / product / launch / the / company / will / next / the.

--> The company will launch a new product next month.

5. clearly / the / explains / very / lesson / teacher / our.

--> Our teacher explains the lesson very clearly.

6. every / us / parents / summer / visit / my.

--> My parents visit us every summer.

7. when / him / called / book / a / read / John.

--> John was reading a book when I called him.

8. hard / their / exams / for / students / study / the.

-->The students study hard for their exams.

9. house / the / around / mouse / chase / cat / the.

-->The cat chases the mouse around the house.

10. before / dinner / my / homework / finish / I.

--> I finish my homework before dinner.

Bài tập 4: Dịch câu sang tiếng Anh.

1. Tôi thường đọc sách vào buổi tối.

--> I usually read books in the evening.

2. Bạn có đi du lịch hè không?

--> Are you going on a summer vacation?

3. Các nhà khoa học đã nghiên cứu về ilm môi trường.

--> Scientists have researched environmental science.

4. Chúng tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc vào cuối tuần này.

--> We will organize a party this weekend.

5. Cô giáo dạy chúng tôi về lịch sử nước Anh.

--> The teacher teaches us about English history.

6. Họ đã xây dựng một cầu mới qua sông này.

--> They have built a new bridge over this river.

7. Bạn đã tham gia buổi họp sáng nay chưa?

--> Did you attend the meeting this morning?

8. Con chó nhà tôi thường sủa vào ban đêm.

--> My dog usually barks at night.

9. Cô ấy đã gửi một lá thư cho tôi vào hôm qua.

--> She sent me a letter yesterday.

10. Tôi sẽ gặp bạn vào buổi chiều này.

--> I will meet you this afternoon.

Bài tập 5: Sắp xếp lại từ để thành câu hợp lý.

1. always / cleaning / my mother / is / the house.

--> My mother is always cleaning the house.

2. in / plays / the / park / children / happily.

--> Children play happily in the park.

3. this / will / the / weekend / we / beach / go / to.

--> We will go to the beach this weekend.

4. the / prepared / her / presentation / diligently / student.

--> The student prepared her presentation diligently.

5. under / the / bridge / ducks / swimming / were.

--> Ducks were swimming under the bridge.

6. hard / the / team / is / training / for / upcoming / match.

-->The team is training hard for the upcoming match.

7. are / the / birds / early / the / morning / singing / in.

--> The birds are singing early in the morning.

8. will / this / for / we / year’s / prepare / competition.

--> We will prepare for this year’s competition.

9. in / she / well / her / English / speaks / presentation.

--> She speaks English well in her presentation.

10. to / tonight / my / not / movie / friend / wants / go.

--> My friend does not want to go to the movie tonight.

Bài tập 6: Sửa lại câu cho đúng ngữ pháp.

1. They are watched TV yesterday evening.

--> They watched TV yesterday evening.

2. The lesson is explained very clearly by the teacher.

--> The teacher explains the lesson very clearly.

3. A new school is built in our neighborhood last year.

--> A new school was built in our neighborhood last year.

4. She will given a gift by her friends on her birthday.

--> She will be given a gift by her friends on her birthday.

5. The cake was making by my sister yesterday.

--> The cake was made by my sister yesterday.

6. Our team will be played in the final match next week.

--> Our team will play in the final match next week.

7. The letters were written by him to his parents.

--> He wrote the letters to his parents.

8. The window was broken by the strong wind last night.

--> The strong wind broke the window last night.

Xem Thêm:  Câu bị động thì quá khứ đơn: Cấu trúc & bài tập có đáp án

9. The concert will be attended by thousands of people.

--> Thousands of people will attend the concert.

10. The room has cleaned by the maid already.

--> The room has been cleaned by the maid already.

Bài tập 7: Chọn từ/cụm từ đúng để hoàn thành câu.

1. We __________ the new office building next year. (will build / built / are building)

--> will build

2. The children __________ football in the park every Saturday. (plays / is playing / play)

--> play

3. Mary and her brother __________ to the beach last summer. (go / goes / went)

--> went

4. The book __________ by Mark Twain. (write / written / was written)

--> was written

5. They __________ a new car last month. (buy / buys / bought)

--> bought

6. The computer __________ by Peter yesterday. (repair / repaired / was repaired)

--> was repaired

7. He __________ to the party if he finishes his work on time. (comes / will come / came)

--> will come

8. English __________ by millions of people around the world. (speak / speaks / is spoken)

--> is spoken

9. She __________ to the doctor twice last week. (go / went / goes)

--> went

10. The report __________ by the end of the day. (finish / finished / will be finished)

--> will be finished

Bài tập 8: Chọn động từ đúng để hoàn thành câu.

1. My friends __________ (come / comes / came) to visit me last weekend.

--> came

2. She __________ (teach / taught / teaches) English at the university.

--> teaches

3. The workers __________ (finish / finished / finishes) the project on time.

--> finished

4. The students __________ (study / studied / studies) hard for their exams.

--> studied

5. I __________ (write / wrote / writes) a letter to my friend yesterday.

--> wrote

6. The cat __________ (catch / caught / catches) the mouse in the garden.

--> caught

7. He __________ (speaks / speak / spoke) three languages fluently.

--> speaks

8. We __________ (go / went / goes) to the beach every summer.

--> go

9. They __________ (watch / watches / watched) a movie at the cinema last night.

--> watched

10. The teacher __________ (explain / explained / explains) the lesson very clearly.

--> explained

Bài tập 9: Viết lại câu sau đây sử dụng dạng câu chủ động.

1. The letter was sent by him yesterday.

--> He sent the letter yesterday.

2. The cake was made by my mother for my birthday.

--> My mother made the cake for my birthday.

3. The house was cleaned by the maid every week.

--> The maid cleaned the house every week.

4. English is spoken in many countries around the world.

--> Many countries around the world speak English.

5. The car was repaired by Peter last Saturday.

--> Peter repaired the car last Saturday.

6. The book was written by J.K. Rowling.

--> J.K. Rowling wrote the book.

7. The keys were lost by John yesterday.

--> John lost the keys yesterday.

8. The test will be taken by all students next week.

--> All students will take the test next week.

9. The project was finished on time by the team.

--> The team finished the project on time.

10. The problem will be solved by the experts.

--> The experts will solve the problem.

Mầm non Cát Linh – Lộ trình học tiếng Anh toàn diện cho trẻ

Câu chủ động (Active Voice) là một trong những nền tảng ngữ pháp quan trọng giúp trẻ hình thành kỹ năng viết và giao tiếp tiếng Anh hiệu quả. Để bé tiếp cận ngữ pháp một cách tự nhiên, dễ hiểu ngay từ nhỏ, ba mẹ có thể lựa chọn Mầm non Cát Linh – ứng dụng học tiếng Anh chuyên sâu dành cho trẻ từ 0-11 tuổi.

Mầm non Cát Linh - Lộ trình toàn diện, linh hoạt. (Ảnh: Mầm non Cát Linh)

Với lộ trình bài bản, Mầm non Cát Linh giúp trẻ phát triển toàn diện cả từ vựng, phát âm, ngữ pháp và kỹ năng đọc hiểu thông qua hình ảnh sinh động, video trực quan và giọng đọc bản ngữ. Nội dung bài học được xây dựng theo phương pháp giáo dục sớm, kết hợp với trò chơi tương tác, giúp bé học mà chơi, ghi nhớ ngữ pháp một cách tự nhiên và hiệu quả.

Ba mẹ tải ngay Mầm non Cát Linh để giúp con chinh phục tiếng Anh dễ dàng từ sớm!

TRẢI NGHIỆM MIỄN PHÍ NGAY!

Tóm lại, câu chủ động trong tiếng Anh được sử dụng khi bạn muốn tập trung vào người hoặc vật thực hiện hành động, làm nổi bật tác nhân và thể hiện thông tin một cách trực tiếp và dễ hiểu. Vậy nên, với những kiến thức trên về câu chủ động này hy vọng mọi người sẽ có thể sử dụng và biết cách kết hợp trong văn nói và văn viết một cách chính xác hơn nhé.

Nguồn: http://mncatlinhdd.edu.vn/ Tác giả: Nguyễn Lân dũng

Nguyễn Lân Dũng

Giáo sư Nguyễn Lân Dũng là một trong những nhà khoa học hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực vi sinh vật học, với hơn 50 năm cống hiến cho giáo dục và nghiên cứu (Wiki). Ông là con trai của Nhà giáo Nhân dân Nguyễn Lân, xuất thân từ một gia đình nổi tiếng hiếu học. Trong sự nghiệp của mình, Giáo sư đã đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội các ngành Sinh học Việt Nam, Đại biểu Quốc hội và được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân vào năm 2010.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *