E là nguyên âm quan trọng trong bảng chữ cái và nó cũng có nhiều cách phát âm. Bài viết này sẽ giúp bạn ghi nhớ các cách phát âm e trong tiếng Anh cùng các lỗi sai khi đọc âm e.
Chữ E trong bảng chữ cái tiếng Anh vừa là 1 chữ cái cũng vừa thực hiện chức năng ngữ pháp khác nhau trong 1 số lĩnh vực. Cụ thể:
Trong bảng chữ cái, chữ E là chữ cái thứ 5 và là nguyên âm. Xét về thứ nguyên âm thì e là nguyên âm thứ 2, sau chữ a. Và tương tự, chữ e cũng có 2 dạng là chữ hoa và chữ thường:
Chữ hoa: Uppercase – E
Chữ thường: Lowercase – e
Về chức năng ngữ pháp thì chữ “E” có thể là:
Trong âm nhạc, E là ký hiệu của nốt nhạc phương Tây.
VD: The bottom string on a guitar is an E.
Dây dưới cùng của đàn guitar là dây E.
E là điểm trong một bài kiểm tra hoặc một bài làm cho thấy bài làm đó bị coi là rất tệ hoặc, trong một số trường hợp, bị coi là thất bại.
VD: You might have to take the course again if you get many more Es.
Bạn có thể phải học lại khóa học nếu có nhiều điểm E hơn.
(e-) là một tiền tố trong tiếng Anh khá phổ biến. Nó cũng có nhiều biến thể khác khi ghép chung với các chữ cái như -x, -n,…
VD: e-commerce: thương mại điện tử
e-mail: thư điện tử
Trong tiếng Anh, chữ E viết tắt mang ý nghĩa như sau:
Xét về phương hướng, E là viết tắt của “East” – Hướng Đông là hướng mặt trời mọc vào buổi sáng hoặc một phần của khu vực hoặc quốc gia theo hướng này.
VD: The points of the compass are north, south, east, and west.
Các điểm của la bàn là hướng bắc, hướng nam, hướng đông và hướng tây.
Trong các loại thuốc, chữ E là viết tắt của “ectasy” – một trạng thái cực kỳ hạnh phúc, đặc biệt là khi cảm thấy niềm vui.
VD: She threw her head back as if in ecstasy.
Cô ấy ngửa đầu ra sau như đang ngây ngất.
Trong tiếng Anh, một số từ về điện tử hoặc điện đều có chữ cái đầu tiên là e-.
VD: e-ink: mực điện tử
e-commerce: thương mại điện tử
email: thư điện tử
Cách phát âm chữ E phụ thuộc vào từng trường hợp. Dưới đây là một số từ vựng chứa âm e và phiên âm của nó trong từ đó:
Từ vựng | Phiên âm từ | Phiên âm chữ “e” | Nghĩa tiếng Việt |
get | /ɡɛt/ | /ɛ/ | đến, nhận được, lấy |
exit | /ˈɛk.sɪt/ | /ɛ/ | lối ra |
whether | /ˈwɛð.ɚ/ | /ɛ/ | liệu |
head | /hɛd/ | /ɛ/ | cái đầu |
evening | /ˈiːv.nɪŋ/ | /i:/ | buổi tối |
teacher | /ˈtiː.tʃɚ/ | /i:/ | giáo viên |
person | /ˈpɝː.sən/ | /ɜː/ | người |
earth | /ɝːθ/ | /ɜː/ | Trái Đất |
saboteur | /ˌsæb.əˈtɝː/ | /ɜː/ | kẻ phá hoại |
beer | /bɪər/ | /ɪə/ | bia |
hero | /ˈhɪə.rəʊ/ | /ɪə/ | anh hùng |
Về quy tắc phát âm e tiếng Anh, chữ e có 10 cách đọc. Chi tiết cách đọc được nêu trong phần dưới đây:
Khi E – e là 1 chữ cái độc lập trong bảng Alphabet thì chữ e đọc là /iː/
UK | /iː/ | |
US | /iː/ |
Phát âm e trong tiếng Anh gồm 10 cách, trong 1 số cách sẽ có thêm từng trường hợp cụ thể. Bạn hãy note lại và luyện tập thật nhiều để ghi nhớ!
Xem toàn bộ cách phát âm chữ E trong 1 từ tại đây:
Cách đọc /ɛ/:
Trong cách này, chữ e được đọc là /ɛ/ khi:
TH1: Khi 1 từ kết thúc bằng “e + 1 phụ âm”
Ví dụ:
get | /ɡɛt/ | |
met | /mɛt/ | |
hotel | /hoʊˈtɛl/ |
TH2: Khi “e + phụ âm + nguyên âm”
Ví dụ:
exit | /ˈɛk.sɪt/ /ˈɛɡ.zɪt/ | |
never | /ˈnɛv.ɚ/ | |
level | /ˈlɛv.əl/ |
TH3: Khi “e + th (ð)” thì e đọc là /ɛ/
Ví dụ:
whether | /ˈwɛð.ɚ/ | |
together | /təˈɡɛð.ɚ/ |
TH4: Trong 1 số trường hợp e đi cùng a thì “ea” đọc là /ɛ/
Ví dụ:
read (past tense) | /rɛd/ |
|
weather | /ˈwɛð.ɚ/ | |
head | /hɛd/ | |
breakfast | /ˈbrɛk.fəst/ |
Cách đọc âm /i:/:
Chữ “e” được đọc là /i:/ trong các trường hợp dưới đây:
TH1: Trong 1 từ, khi chữ e là âm tiết được nhấn mạnh (stressed syllables).
Ví dụ:
female | /ˈfiː.meɪl/ | |
evening | /ˈiːv.nɪŋ/ | |
secret | /ˈsiː.krət/ |
TH2: Khi chữ e đi cùng với a, e, i thì “ea”, “ee”, “ei” hoặc “ie” đều đọc là /i:/
Ví dụ:
jeans | /dʒiːnz/ | |
teacher | /ˈtiː.tʃɚ/ | |
free | /friː/ | |
agree | /əˈɡriː/ | |
briefcase | /ˈbriːf.keɪs/ | |
piece | /piːs/ |
Cách đọc âm /ɜː/:
Khi e đi với r, ar hoặc ur thì “er”, “ear” và “eur” đều đọc là /ɜː/.
Ví dụ:
her | /hɝː/ | |
person | /ˈpɝː.sən/ | |
earth | /ɝːθ/ | |
learn | /lɝːn/ | |
saboteur | /ˌsæb.əˈtɝː/ | |
connoisseur | /ˌkɑː.nəˈsɝː/ |
Cách đọc âm /ɪə/:
TH1: Khi e đi với a hoặc e thì “ea”, “ee” được đọc là /ɪə/
Ví dụ:
hear | /hɪər/ |
|
near | /nɪər/ | |
beer | /bɪər/ | |
engineer | /ˌen.dʒɪˈnɪər/ |
TH2: Khi e + r + 1 nguyên âm thì “e” được đọc là /ɪə/
Ví dụ:
Algeria | /ælˈdʒɪə.ri.ə/ | |
hero | /ˈhɪə.rəʊ/ | |
serious | /ˈsɪə.ri.əs/ |
Cách đọc âm /ɪ/:
TH1: Những từ có 2 âm tiết trở lên mà âm tiết E không được nhấn mạnh thì e phát âm là /ɪ/.
Ví dụ:
defend | /dɪˈfend/ | |
believe | /bɪˈliːv/ | |
respect | /rɪˈspekt/ |
TH2: Trong các động từ quá khứ kết thúc bằng t hoặc d thì chữ e trong “ed” được đọc là /ɪ/.
Ví dụ:
wanted | /ˈwɑːn.t̬ɪd/ | |
needed | /ˈniː.dɪd/ | |
loaded | /ˈloʊ.dɪd/ |
Cách đọc âm /ə/:
TH1: Những từ kết thúc bằng “-en” hoặc “-ent”
Ví dụ:
happen | /ˈhæp.ən/ | |
often | /ˈɑːf.ən/ | |
parent | /ˈper.ənt/ | |
moment | /ˈmoʊ.mənt/ | |
accident | /ˈæk.sə.dənt/ |
TH2: Với mạo từ “the”, chữ e trong “the” có 2 cách đọc như sau:
The + 1 từ bắt đầu bằng phụ âm (the + consonant) thì e = /ə/
The + 1 từ bắt đầu bằng nguyên âm (the + vowel) thì e = /i:/
Cách đọc âm /eɪ/:
Những từ có e đi cùng với i, y thì “ei” và “ey” được phát âm là /eɪ/
Ví dụ:
weight | /weɪt/ | |
freight | /freɪt/ | |
grey | /ɡreɪ/ | |
obey | /oʊˈbeɪ/ |
Cách đọc âm /aɪ/:
Đối với trường hợp này, bạn cần ghi nhớ một số từ đặc biệt vì chúng không có quy tắc cụ thể.
Ví dụ:
height | /haɪt/ | |
sleight | /ˌslaɪt/ | |
eyes | /aɪ/ |
Cách đọc âm /eə/:
Trong tiếng Anh Anh, những từ có cụm “er” , “ea” thì đọc là /eə/.
Ví dụ:
where | /weər/ | |
there | /ðeər/ | |
bear | /beər/ | |
wear | /weər/ |
TH1: Trong động từ quá khứ KHÔNG kết thúc bằng t hoặc d thì e trong “ed” là âm câm.
Ví dụ:
played | /ˈpɫeɪd/ | |
kicked | /kɪkd/ |
TH2: Trong các từ, khi “e + v” thì e là âm câm.
Ví dụ:
movement | /ˈmuːv.mənt/ | |
improvement | /ɪmˈpruːv.mənt/ |
TH3: Khi thêm “e” ở từ có 1 âm tiết, e sẽ biến nguyên âm ngắn đứng trước nó thành nguyên âm đôi và e trở thành âm câm.
Ví dụ:
car => care | /kɑːr/ => /keər/ |
|
her => here | /hɜːr/ => /hɪər/ | |
hop => hope | /hɒp/ => /həʊp/ |
Như vậy, có 10 cách phát âm e trong tiếng Anh gồm: 1. e = /ɛ/ khi:
2. e = /i:/ khi:
3. e = /ɜː/ khi e đi với r, ar hoặc ur => “er”, “ear” và “eur” đọc là /ɜː/ 4. e = /ɪə/ khi:
5. e = /ɪ/ khi:
6. e = /ə/ khi:
7. e = /eɪ/: Những từ có e đi cùng với i, y thì “ei” và “ey” được phát âm là /eɪ/ 8. e = /aɪ/ trong 1 số trường hợp cụ thể. 9. e = /eə/ khi trong tiếng Anh Anh, những từ có cụm “ere” , “ear” thì đọc là /eə/. 10. e là âm câm khi nằm trong cụm “ed” của động từ quá khứ không kết thúc với t & d. Và e biến nguyên âm trước nó thành nguyên âm đôi khi thêm e vào từ có 1 âm tiết, e trở thành âm câm. |
Phát âm nguyên âm e có rất nhiều cách và bạn cần kết hợp nghe, đọc nhiều lần để ghi nhớ. Dưới đây là một vài mẹo giúp bạn phát âm đúng:
Mỗi chữ cái tiếng Anh trong 1 từ có thể được phiên âm và đọc khác nhau. Để nắm được sự khác biệt đó, bạn cần luyện nghe các từ nhiều lần và so sánh cách đọc giữa chúng.
Song song với luyện nghe, bạn nên đọc để thấy được điểm khác biệt giữa cách mở miệng, vị trí đặt môi lưỡi và cách lấy hơi. Cách quan sát tốt nhất chính là vừa nghe vừa đọc trước gương để nhìn rõ khẩu hình của mình.
Dựa vào hình ảnh mô phỏng khẩu hình miệng, bạn có thể quan sát cách phát âm của mình một cách tương đối. Tuy nhiên, để đảm bảo âm đọc của bạn chính xác hoàn toàn, bạn cần sử dụng công cụ kiểm tra trực tuyến trên điện thoại hoặc máy tính của mình.
Kiểm tra ngay cách phát âm chữ E với công cụ M-Speak của Mầm non Cát Linh tại đây: |
Dưới đây là các dạng bài tập cách phát âm e trong tiếng Anh, bạn cùng làm và kiểm tra đáp án với Mầm non Cát Linh nhé!
STT | Từ vựng | Phiên âm |
1 | get | |
2 | example | |
3 | movement | |
4 | together | |
5 | evening | |
6 | earth | |
7 | engineer | |
8 | weather | |
9 | saboteur | |
10 | serious | |
11 | defend | |
12 | parent | |
13 | wanted | |
14 | accident | |
15 | freight | |
16 | eyes | |
17 | grey | |
18 | there | |
19 | bear | |
20 | played |
/ɛ/ – /i:/ – /ɜː/ – /ɪə/ – /ɪ/ – /ə/ – /eɪ/ – /aɪ/ – /eə/ – âm câm |
Từ vựng | Cách phát âm e | Từ vựng | Cách phát âm e |
pet | kicked | ||
weather | wanted | ||
sleight | where | ||
weight | bear | ||
her | serious | ||
movement | female | ||
care | eyes | ||
connoisseur | person | ||
believe | grey | ||
engineer | jeans |
STT | Từ vựng 1 | Từ vựng 2 | Từ vựng 3 |
1 | A. hotel | B. evening | C. never |
2 | A. agree | B. exit | C. whether |
3 | A. head | B. female | C. evening |
4 | A. secret | B. breakfast | C. teacher |
5 | A. free | B. briefcase | C. beer |
6 | A. piece | B. her | C. person |
7 | A. near | B. wear | C. hear |
8 | A. serious | B. engineer | C. earth |
9 | A. wanted | B. needed | C. kicked |
10 | A. grey | B. happen | C. weight |
11 | A. sleight | B. weight | C. height |
12 | A. sleight | B. eyes | C. obey |
13 | A. together | B. accident | C. weather |
14 | A. moment | B. movement | C. improvement |
15 | A. improvement | B. believe | C. respect |
Bài 1: Nghe và đọc
Bài 2:
Từ vựng | Cách phát âm e | Từ vựng | Cách phát âm e |
pet | /ɛ/ | kicked | âm câm |
weather | /ɛ/ | wanted | /ɪ/ |
sleight | /aɪ/ | where | /eə/ |
weight | /eɪ/ | bear | /eə/ |
her | /ɜː/ | serious | /ɪə/ |
movement | âm câm | female | /i:/ |
care | âm câm | eyes | /aɪ/ |
connoisseur | /ɜː/ | person | /ɜː/ |
believe | /ɪ/ | grey | /eɪ/ |
engineer | /ɪə/ | jeans | /i:/ |
Bài 3:
1. B 2. A 3. A 4. B 5. C | 6. A 7. B 8. C 9. C 10. B | 11. C 12. C 13. B 14. A 15. A |
Tóm lại, cách phát âm “e” có 10 cách gồm: /ɛ/ – /i:/ – /ɜː/ – /ɪə/ – /ɪ/ – /ə/ – /eɪ/ – /aɪ/ – /eə/ – âm câm. Để nắm rõ sự khác biệt giữa những cách đọc này, bạn nên nghe, đọc thật nhiều lần. Bạn có thể kết hợp kiểm tra với công cụ M-Speak miễn phí của Mầm non Cát Linh tại đây:
Đừng quên theo dõi Blog Học tiếng Anh để cập nhật thêm bài học về phát âm tiếng Anh cùng nhiều kiến thức ngữ pháp khác nhé!
Tài liệu tham khảo
Letter E – Ngày truy cập: 07/11/2023
https://dictionary.cambridge.org/vi/dictionary/english/e
Sound Pronunciation – Ngày truy cập: 07/11/2023
https://elc.polyu.edu.hk/sounds/index.htm
Nguồn: https://mncatlinhdd.edu.vn/ Tác giả: Nguyễn Lân dũng
Giáo sư Nguyễn Lân Dũng là một trong những nhà khoa học hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực vi sinh vật học, với hơn 50 năm cống hiến cho giáo dục và nghiên cứu (Wiki). Ông là con trai của Nhà giáo Nhân dân Nguyễn Lân, xuất thân từ một gia đình nổi tiếng hiếu học. Trong sự nghiệp của mình, Giáo sư đã đảm nhiệm nhiều vị trí quan trọng như Chủ tịch Hội các ngành Sinh học Việt Nam, Đại biểu Quốc hội và được phong tặng danh hiệu Nhà giáo Nhân dân vào năm 2010.
Một trong những khía cạnh thú vị của ngôn ngữ và văn hóa là "từ…
Câu điều kiện loại 0 là một trong những cấu trúc ngữ pháp thường gặp,…
Câu điều kiện trong tiếng Anh chắc hẳn ai cũng biết bắt đầu bằng “if”.…
Mệnh đề if loại 2 là một dạng cấu trúc ngữ pháp quen thuộc thường…
Câu có điều kiện loại 2 là một hình thức quan trọng của cấu trúc…
Ứng dụng app đọc báo tiếng Anh giúp bạn tăng vốn câu từ và cải…
This website uses cookies.